Hệ thống bằng lái xe của New Zealand

TẠI SAO PHẢI CÓ BẰNG LÁI XE #

Hệ thống cấp bằng lái xe của New Zealand đảm bảo rằng mọi người lái xe trên đường đều có các kỹ năng và kiến thức cần thiết để trở thành người lái xe an toàn. Những người lái xe càng an toàn thì những con đường của chúng ta sẽ càng an toàn.

Giấy phép lái xe cơ giới chỉ được cấp cho những người vượt qua bài kiểm tra thi lấy giấy phép lái xe và thể hiện sự hiểu biết về luật đường bộ và sự an toàn của người khác.

Giấy phép lái xe giúp xác minh người điều khiển phương tiện. Cảnh sát có thể kiểm tra xem những người có bằng Learner và Restricted có tuân theo các điều kiện trong giấy phép của họ hay không và họ cũng giúp bắt những người lái xe không có giấy phép và không đủ tiêu chuẩn.

CHÚ Ý
  • Bạn phải luôn mang theo bằng lái xe khi lái xe
  • Theo luật, bạn phải xuất trình giấy phép lái xe của mình cho nhân viên thực thi khi được yêu cầu.

#

BẰNG LÁI XE CỦA NEW ZEALAND TRÔNG NHƯ THẾ NÀO? #

Bằng lái xe New ZEaland

Mặt trước của bằng lái xe có hình ảnh của bạn và thông tin cá nhân của bạn

 

Bằng lái xe New ZEaland

Mặt sau bằng lái của bạn ghi những phương tiện bạn được phép lái và bất kỳ điều kiện nào có thể áp dụng.

 

ĐIỀU KIỆN BẰNG LÁI XE #

Nếu giấy phép lái xe của bạn được cấp có kèm theo các điều kiện, bạn phải tuân theo các điều kiện đó khi lái xe, nếu không bạn có thể bị phạt, trừ điểm và phạt tiền.

Các điều kiện phổ biến bao gồm:

  • luôn đeo kính
  • chỉ lái xe số tự động
  • hoặc chỉ lái những loại xe đặc biệt.

Một điều kiện có thể áp dụng cho tất cả hoặc một số hạng bằng lái mà bạn nắm giữ.

 

CÁC HẠNG BẰNG LÁI XE #

Có 6 hạng bằng lái xe ở New Zealand. Mỗi hạng bao gồm các loại và trọng tải xe khác nhau vì các kỹ năng bạn cần để lái xe hạng nặng hoặc mô tô khác với lái xe ô tô.

Để điều khiển xe ô tô cơ bản bạn cần bằng lái xe hạng 1 (class 1 licence)

Hạng 1 #

Người giữ bằng Learner và Restricted hạng 1 có thể lái xe:

  • xe có tổng trọng lượng toàn tải (GLW) hoặc tổng trọng lượng kết hợp (GCW) từ 4500kg trở xuống, kể cả máy kéo hoặc tổng các phương tiện, nhưng không bao gồm xe máy
  • một chiếc xe máy (dưới 50cc) hoặc xe địa hình
  • xe mô tô hoặc xe của thương nhân có GLW từ 6000kg trở xuống và trọng lượng trên đường từ 4500kg trở xuống.

 

Người giữ bằng Restricted hạng 1 cũng có thể lái xe:

  • máy kéo nông nghiệp có GLW từ 18.000kg trở xuống, nếu chạy ở tốc độ 40km/h trở xuống
  • máy kéo nông nghiệp kéo theo rơ moóc nông nghiệp có GCW từ 25.000kg trở xuống, nếu chạy ở tốc độ 40 km/h trở xuống.

 

Người giữ bằng Full hạng 1 có thể lái xe:

  • xe có GLW hoặc GCW từ 6000kg trở xuống, bao gồm máy kéo và tổng các phương tiện, nhưng không bao gồm xe máy
  • một chiếc xe máy (dưới 50cc) hoặc xe địa hình
  • nhà di động hoặc xe của thương nhân có GLW từ 6000kg trở xuống
  • xe nâng* có GLW từ 18.000kg trở xuống
  • xe loại đặc biệt* chạy trên bánh lăn hoặc đường ray tự rải và có trọng tải từ 18.000kg trở xuống
  • một loại xe đặc biệt* chạy bằng bánh xe và có GLW từ 6000kg trở xuống
  • một loại xe đặc biệt* chạy bằng bánh xe và có GLW từ 6001kg đến 18.000kg, nếu chạy ở:
    • 40km/h trở xuống nếu là xe cơ giới công nông loại chuyên dùng
    • 30km/h trở xuống nếu là xe chuyên dùng khác
  • máy kéo có GLW từ 6001kg đến 18.000kg, nếu chạy ở:
    • 40km/h trở xuống nếu là máy kéo nông nghiệp
    • 30km/h trở xuống nếu là bất kỳ máy kéo nào khác
  • xe kết hợp máy kéo/rơ moóc có GCW từ 25.000kg trở xuống, nếu được điều khiển ở:
    • 40km/h trở xuống nếu là máy kéo nông nghiệp kéo theo rơ moóc công nông
    • 30km/h trở xuống đối với các loại máy kéo khác có kéo rơ moóc và sử dụng trong hoạt động quản lý đất phi nông nghiệp
  • máy kéo nông nghiệp có GLW từ 6001kg đến 18.000kg, có xác nhận xe chuyên dùng
  • máy kéo/rơ moóc nông nghiệp có GCW từ 25.000kg trở xuống, có xác nhận loại xe đặc biệt.

*Bạn cũng cần có giấy phép lái xe đặc biệt để lái những phương tiện này.

LƯU Ý

Nếu lái máy kéo, bạn sẽ cần phải có loại giấy phép lái xe đặc biệt phù hợp với trọng lượng của máy kéo, nhưng bạn sẽ không cần chứng thực lái xe đặc biệt (special-type endorsement)

Giấy phép lái xe Hạng 2 đến 5 bao gồm xe tải và các loại xe hạng nặng khác.

Giấy phép lái xe Hạng 6 dành cho xe gắn máy (trên 50cc)

 

GIẤY PHÉP LÁI XE ĐẶC BIỆT #

Để lái một số phương tiện hoặc cung cấp một số dịch vụ một cách an toàn, bạn cần phải có kiến thức hoặc đào tạo đặc biệt. Xác nhận giấy phép lái xe đặc biệt (licence endorsement) trên bằng lái xe của bạn cho thấy rằng bạn đã hoàn thành các khóa học hoặc bằng cấp cần thiết để được xác nhận đó.

Dưới đây là những loại chứng thực xác nhận giấy phép lái xe đặc biệt bạn có thể lấy được và những gì chúng cho phép bạn làm:

Loại chứng thực  Cho phép bạn:
D  Điều khiển phương tiện chuyên chở các mặt hàng nguy hiểm
F  Điều khiển xe nâng/hạ
I  Trở thành người hướng dẫn lái xe
O  Trở thành nhân viên sát hạch lái xe
P  Điều khiển phương tiện chở người (Ví dụ: bus, taxi, …)
R  Điều khiển phương tiện đặc biệt chạy trên băng truyền
T  Điều khiển phương tiện đặc biệt chạy trên đường ray
V  Điều khiển phương tiện đầu kéo
W  Điều khiển phương tiện đặc biệt chạy trên bánh xích

 

Nguồn: NZTA